Chào mừng quý vị đến với Website của Phan Minh Dục.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
chương 6-10-NC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Minh Dục (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:05' 06-01-2009
Dung lượng: 845.0 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Phan Minh Dục (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:05' 06-01-2009
Dung lượng: 845.0 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Ngày : CHƯƠNG 6 : NHÓM OXI
Tiết 62 : Bài 40 : KHÁI QUÁT VỀ NHÓM OXI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Học sinh biết :
- Ký hiệu hóa học, tên gọi và một số tính chất vật lý cơ bản của các nguyên tố trong nhóm oxi.
-Các nguyên tố trong nhóm oxi có số oxi hóa -2, +4, +6 trong các hợp chất (trừ oxi không có số oxi hóa +4, +6).
Học sinh hiểu :
- Tính chất hóa học chung của các nguyên tố nhóm oxi là tính phi kim mạnh nhưng kém các nguyên tố halogen.
- Quy luật biến đổi về cấu tạo và tính chất các nguyên tố trong nhóm oxi.
- Quy luật biến đổi tính chất các hợp chất với hidro và hợp chất hidroxit của các nguyên tố trong nhóm oxi.
II. CHUẨN BỊ :
Giáo viên : - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Bảng 6.1 / 156 SGK
Học sinh : - ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử, kỹ năng viết cấu hình electron, khái niệm độ âm điện, số oxi hóa.
- Viết, bảng trong.
II. PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại gợi mở, suy luận, quy nạp, làm việc tập thể.
IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC :
1. Ổn định lớp :
2. Bài mới :
Vào bài : Chúng ta cùng tìm hiểu về nhóm nguyên tố cu thể của BTH - nhóm oxi. Vậy nhóm oxi gồm những nguyên tố nào, tính chất ra sao ?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
* Hoạt động 1 : GV treo bảng tuần hoàn, yêu cầu học sinh thảo luận các nội dung sau :
- Số lượng, tên, kí hiệu các nguyên tố nhóm VI A ?
- Cho biết trạng thái tồn tại ở điều kiện thường và tính phổ biến trong tự nhiên của chúng ?
GV bổ sung : Poloni (Po) là nguyên tố kim loại, có tính phóng xạ, không nghiên cứu trong chương trình.
I/ Vị trí nhóm oxi trong bảng tuần hoàn các nguyên tố :
- Gồm các nguyên tố : O, S, Se, Te, Po
- Oxi là nguyên tố phổ biến nhất trên trái đất.
- S có nhiều trong lòng đất, có trong thành phần dầu thô, cơ thể sống ...
- Se là chất bán dẫn, màu nâu đỏ.
- Te là chất rắn, màu xám thuộc loại nguyên tố hiếm.
- Po là nguyên tố kim loại có tính phóng xạ.
* Hoạt động 2 : HS thảo luận theo nhóm, viết lên bảng trong để chiếu.
- Viết cấu hình electron LNC và sự phân bố electron trong các obitan của các nguyên tử nguyên tố nhóm oxi ?
- Cho biết điểm giống nhau trong cấu hình electron LNC, sự phân bố electron vaò obitan?
II/ Cấu tạo nguyên tử của những nguyên tố trong nhóm oxi :
1/ Giống nhau :
- Có 6 electron LNC : ns2np4
- ở trạng thái cơ bản có 2 e độc thân.
- Có khả năng nhận electron để có số oxi hóa-2
* Hoạt động 3 : HS thảo luận để rút ra nhận xét điểm khác nhau giữa oxi và các nguyên tố khác trong nhóm.
- Khi bị kích thích, các electron của nguyên tử S, Se, Te phân bố vào ô lượng tử như thế nào ? Nhận xét về số e độc thân có khả năng tạo liên kết của các nguyên tử này ?
* Electron LNC ở trạng thái cơ bản :
* Electron LNC ở trạng thái kích thích :
2/ Sự khác nhau giữa oxi với các nguyên tố trong nhóm :
- Nguyên tử oxi không có phân lớp d.
- ở trạng thái kích thích : S, Se, Te có thể có 4, 6 e độc thân.
=> Khi tham gia phản ứng với những nguyên tố có độ âm điện lớn hơn, chúng thể hiện số oxi hóa + 4 hoặc + 6.
III/ Tính chất của các nguyên tố trong nhóm oxi :
* Hoạt động 4 : HS căn cứ vào độ âm điện, bán kính nguyên tử của các nguyên tố để rút ra nhận xét về :
+ Tính phi kim của các nguyên tố trong nhóm oxi.
+ Sự biến đổi tính phi kim (từ 0 -> Te).
+ So sánh tính phi kim của các nguyên tố nhóm oxi với nhóm halogen.
1/ Tính chất của đơn chất :
- Là những phi kim mạnh (trừ Po)
- Thể hiện tính oxi hóa mạnh và giảm dần từ 0 -> Te.
* Hoạt động 5 :
- HS viết công thức phân tử các hợp chất với hidro, hợp chất hidroxit của các nguyên tố nhóm oxi.
Tiết 62 : Bài 40 : KHÁI QUÁT VỀ NHÓM OXI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Học sinh biết :
- Ký hiệu hóa học, tên gọi và một số tính chất vật lý cơ bản của các nguyên tố trong nhóm oxi.
-Các nguyên tố trong nhóm oxi có số oxi hóa -2, +4, +6 trong các hợp chất (trừ oxi không có số oxi hóa +4, +6).
Học sinh hiểu :
- Tính chất hóa học chung của các nguyên tố nhóm oxi là tính phi kim mạnh nhưng kém các nguyên tố halogen.
- Quy luật biến đổi về cấu tạo và tính chất các nguyên tố trong nhóm oxi.
- Quy luật biến đổi tính chất các hợp chất với hidro và hợp chất hidroxit của các nguyên tố trong nhóm oxi.
II. CHUẨN BỊ :
Giáo viên : - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Bảng 6.1 / 156 SGK
Học sinh : - ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử, kỹ năng viết cấu hình electron, khái niệm độ âm điện, số oxi hóa.
- Viết, bảng trong.
II. PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại gợi mở, suy luận, quy nạp, làm việc tập thể.
IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC :
1. Ổn định lớp :
2. Bài mới :
Vào bài : Chúng ta cùng tìm hiểu về nhóm nguyên tố cu thể của BTH - nhóm oxi. Vậy nhóm oxi gồm những nguyên tố nào, tính chất ra sao ?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
* Hoạt động 1 : GV treo bảng tuần hoàn, yêu cầu học sinh thảo luận các nội dung sau :
- Số lượng, tên, kí hiệu các nguyên tố nhóm VI A ?
- Cho biết trạng thái tồn tại ở điều kiện thường và tính phổ biến trong tự nhiên của chúng ?
GV bổ sung : Poloni (Po) là nguyên tố kim loại, có tính phóng xạ, không nghiên cứu trong chương trình.
I/ Vị trí nhóm oxi trong bảng tuần hoàn các nguyên tố :
- Gồm các nguyên tố : O, S, Se, Te, Po
- Oxi là nguyên tố phổ biến nhất trên trái đất.
- S có nhiều trong lòng đất, có trong thành phần dầu thô, cơ thể sống ...
- Se là chất bán dẫn, màu nâu đỏ.
- Te là chất rắn, màu xám thuộc loại nguyên tố hiếm.
- Po là nguyên tố kim loại có tính phóng xạ.
* Hoạt động 2 : HS thảo luận theo nhóm, viết lên bảng trong để chiếu.
- Viết cấu hình electron LNC và sự phân bố electron trong các obitan của các nguyên tử nguyên tố nhóm oxi ?
- Cho biết điểm giống nhau trong cấu hình electron LNC, sự phân bố electron vaò obitan?
II/ Cấu tạo nguyên tử của những nguyên tố trong nhóm oxi :
1/ Giống nhau :
- Có 6 electron LNC : ns2np4
- ở trạng thái cơ bản có 2 e độc thân.
- Có khả năng nhận electron để có số oxi hóa-2
* Hoạt động 3 : HS thảo luận để rút ra nhận xét điểm khác nhau giữa oxi và các nguyên tố khác trong nhóm.
- Khi bị kích thích, các electron của nguyên tử S, Se, Te phân bố vào ô lượng tử như thế nào ? Nhận xét về số e độc thân có khả năng tạo liên kết của các nguyên tử này ?
* Electron LNC ở trạng thái cơ bản :
* Electron LNC ở trạng thái kích thích :
2/ Sự khác nhau giữa oxi với các nguyên tố trong nhóm :
- Nguyên tử oxi không có phân lớp d.
- ở trạng thái kích thích : S, Se, Te có thể có 4, 6 e độc thân.
=> Khi tham gia phản ứng với những nguyên tố có độ âm điện lớn hơn, chúng thể hiện số oxi hóa + 4 hoặc + 6.
III/ Tính chất của các nguyên tố trong nhóm oxi :
* Hoạt động 4 : HS căn cứ vào độ âm điện, bán kính nguyên tử của các nguyên tố để rút ra nhận xét về :
+ Tính phi kim của các nguyên tố trong nhóm oxi.
+ Sự biến đổi tính phi kim (từ 0 -> Te).
+ So sánh tính phi kim của các nguyên tố nhóm oxi với nhóm halogen.
1/ Tính chất của đơn chất :
- Là những phi kim mạnh (trừ Po)
- Thể hiện tính oxi hóa mạnh và giảm dần từ 0 -> Te.
* Hoạt động 5 :
- HS viết công thức phân tử các hợp chất với hidro, hợp chất hidroxit của các nguyên tố nhóm oxi.
 






Các ý kiến mới nhất