Chào mừng quý vị đến với Website của Phan Minh Dục.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

LTĐH hóa - đề 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Minh Dục (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:28' 27-04-2009
Dung lượng: 64.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2007
thời gian làm bài : 90 phút
1. Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chưa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủA. Biểu thức lien hệ giưa V với a,b là :
A. V = 11,2(a-b) B. V = 22,4(a-b) C. V = 22,4(a+b) D. 11,2(a+b).
2. Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hoá, (cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag) :
A. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+ B. Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+
C. Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+ D. Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+.
3. Thuỷ phân hoàn toàn 444g một lipit thu được 46 g glixerol (gixerin) và hai loại axit béo. Hai loại axit béo đó là :
A. C15H33COOH và C17H35COOH B. C17H31COOH và C17H33COOH
C. C17H33COOH và C15H31COOH D. C17H33COOH và C17H35COOH.
4. Để nhận biết 3 axit đặc nguội : HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong 3 lọ bị mất nhãn, ta dung thuốc thử nào :
A. Al B. CuO C. Cu D. Fe.
5. Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1S22S22P6 là :
A. Li+, F-, Ne. B. Na+, F-, Ne C. K+, Cl-, Ar D. Na+, Cl-. Ar.
6. Cho sơ đồ
C6H6(benzene) + Cl2(tỉ lệ mol 1:1) X + NaOH đặc )dư) Y + axỉ HCl Z
Fe,t0 t0 cao,p cao
Hai chất hưu cơ Y, Z lần lượt là :
A. C6H5OH, C6H5Cl B. C6H6(OH)6, C6H6Cl6
C. C6H4(OH)2, C6H4Cl2 D. C6H5ONa, C6H5OH.
7. Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít CO2, 1,4 lít khí N2, (đo đktc) và 10,125g H2O . CTPT của X là
A. C4H9N B. C3H7N C. C2H7N D. C3H9N.
8. Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/lít, pH của 2 dung dịch tương ứng là x và y. Quan hện giữa x và y là ( giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li)
A. y = x + 2 B. y = x - 2 C. y = 2x D. y = 100x.
9. Một hidrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1 :1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là :
A. C4H8 B. C3H6 C. C3H4 D. C2H4.
10. Hoà tan hoàn toàn 12g hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1;1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X(gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là :
A. 3,36 B. 2,24 C. 4,48 D. 5,60.
11. Khi đun nóng hỗn hợp các chất Fe(NO3)3, Fe(OH)3, và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là :
A. FeO B. Fe3O4 C. Fe2O3 D. Fe.
12. Hidrat hoá 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol(rượu). Hai enken đó là :
A. eten và but - 2 - en B. 2 - metylpropen và but - 1 - en
C. propen và but - 2 - en D. eten và but - 1 - en.
13. Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hưu cơ có cùng CTPT C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc)gồm 2 khí (đều làm xang giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là :
A. 16,5g B. 14,3g C
 
Gửi ý kiến