Chào mừng quý vị đến với Website của Phan Minh Dục.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ôn tập hiđrocacbon

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Minh Dục (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:19' 21-03-2009
Dung lượng: 201.0 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Phan Minh Dục (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:19' 21-03-2009
Dung lượng: 201.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
MỘT SỐ TỔNG KẾT HIĐRÔCACBON
1. PHẢN ỨNG THẾ NGUYÊN TỬ HYĐRO CỦA CACBON NO
CnH2n+2 + aX2 CnH2n+2-aXa + aHX
Ưu tiên Cbậc cao
Thế nhiều X2 chỉ thường xảy ra ở 3 Hidrôcacbon đầu dãy
Trong mạch C không no, có Cno thì có phản ứng tại C no nhưng chủ yếu chỉ xảy ra cho propen.
Etilen cũng có phản ứng thế ở nhiệt độ cao.
2. PHẢN ỨNG Ở VÒNG THƠM
Vòng benzen là một hệ thơm rất bền vững, mọi phản ứng làm mất tính thơm của vòng (chuyển thành vòng no, vòng chưa no hay mạch hở) tương đối khó
Phản ứng nitrohóa ( 1 hay 3 ) HNO3đđ/H2SO4đđ
Phản ứng với halogen (1 hay 3) X2/Fe,t0
NHỚ: Xét vòng bezen có nhánh thì tính chất xét theo hai phần: Vòng benzen + Nhánh ( nhớ lưu ý sự cạnh tranh), phản ứng mới do sự kết hợp đó
C6H5 – CH3 +3 [O] C6H5-COOH + H2O
Nhóm đẩy e ( định hướng o-, p-): gốc hidrôcacbon no, -OH, -OCH3, -NH2…
Nhóm hút e: ( định hướng m-: -NO2, -CN, -CHO, -COOH…; định hướng o-, m-: F, Cl, Br…)
3. PHẢN ỨNG CRĂCKINH
Nên thực hiện trong trường hợp mạch C no tạo ra ankan mạch thấp hơn và anken (xt,t0)
4. PHẢN ỨNG TÁCH HYĐRO
Chủ yếu là tách H2 từ mạch C no (xt, t0).
Một số phản ứng đặc biệt
C6H5 – CH2CH3 C6H5 –CH = CH2 + H2
(Etylbenzen) (Stiren)
CH3(CH2)4CH3 C6H12 + H2
(n-hexan) (xiclohexan)
CH3(CH2)4CH3 C6H6 + 3H2
(n-hexan) (benzen)
CH3(CH2)5CH3 C6H5 – CH3 + 3H2
(n-heptan) (toluen)
CH3-CH2-CH2-CH3 CH2=CH-CH=CH2 + 2H2
(n-butan) (butađien-1,3)
CH3-CH=CH-CH3 CH2=CH-CH=CH2 + H2
(CH3)2CHCH2CH3CH2=C(CH3)-CH=CH2+ 2H2
(iso-pentan) (iso-pren)
5. PHẢN ỨNG CỘNG CỦA ANKEN
Trường hợp cộng một tác nhân không đối xứng (bất đối) vào một phân tử anken không đối xứng (bất đối), hướng của phản ứng cộng tuân theo quy tắc Maccopnhicop
CỘNG HALOGEN
Thường không xét phản ứng cộng của F2 (vì gây phản ứng hủy) và I2 (vì phản ứng thuận nghịch và I2 hoạt động rất kém).
CnH2n + X2 CnH2nBr2
PHẢN ỨNG CỘNG HYĐRO HALOGENUA (HX)
Tuân theo quy tắc cộng Maccopnhicop nếu anken không đối xứng
CH2 = CH-CH3 + HX
PHẢN ỨNG CỘNG NƯỚC (hyđrat hóa)
Phản ứng thường dùng xúc tác là axit mạnh (H+). Cũng tuân theo quy tắc cộng Maccopnhicop khi anken không đối xứng
CH2=CH-CH3+HOH
6. PHẢN ỨNG CỘNG CỦA ANKIN VÀ ANKAĐIEN
ANKIN
Trước hết cần nói rằng về nguyên tắc, những phản ứng nào có thể xảy ra với anken thì cũng có thể xảy ra với ankin. Phản ứng cộng của ankin lúc đầu tạo ra sản phẩm mang nối đôi, sau đó sản phẩm này cộng thêm nữa tạo thành sản phẩm no.
HC(CH H2C=CH-Cl H3C-CHCl2
HC(CH + H2O CH3CHO
HC(CH + H-CN CH2=CH-CN
Đặc biệt, ankin nói riêng hay hợp chất có hyđro đính trực tiếp với cacbon mang nối ba đầu mạch cóphản ứng thế với Ag2O trong dung dịch amoniac (AgNO3/dd NH3)
HC(CH + Ag2O Ag-C(C-Ag( + H2O
2R(C(CH)a + aAg2O 2R(C(C-Ag)a( + aH2O
(Nếu a =1 thì đó đồng đẳng là axetylen, đặc biệt khi a =1 và R là H thì đó là axetilen).
PHẢN ỨNG CỘNG CỦA ANKAĐIEN LIÊN HỢP
Các ankađien liên hợp có khả năng tham gia phản ứng cộng vào các vị trí khác nhau, chẳng hạn Butađien -1,3 có khả năng cộng vào các vị trí 1,2 hoặc 1,4
CH2=CH-CH+CH2 + Br2
8. PHẢN ỨNG TRÙNG HỢP
nCH2=CH-CH=CH2
2HC(CH CH2=CH- C(CH
3HC(CH CH2=CH- C(C
1. PHẢN ỨNG THẾ NGUYÊN TỬ HYĐRO CỦA CACBON NO
CnH2n+2 + aX2 CnH2n+2-aXa + aHX
Ưu tiên Cbậc cao
Thế nhiều X2 chỉ thường xảy ra ở 3 Hidrôcacbon đầu dãy
Trong mạch C không no, có Cno thì có phản ứng tại C no nhưng chủ yếu chỉ xảy ra cho propen.
Etilen cũng có phản ứng thế ở nhiệt độ cao.
2. PHẢN ỨNG Ở VÒNG THƠM
Vòng benzen là một hệ thơm rất bền vững, mọi phản ứng làm mất tính thơm của vòng (chuyển thành vòng no, vòng chưa no hay mạch hở) tương đối khó
Phản ứng nitrohóa ( 1 hay 3 ) HNO3đđ/H2SO4đđ
Phản ứng với halogen (1 hay 3) X2/Fe,t0
NHỚ: Xét vòng bezen có nhánh thì tính chất xét theo hai phần: Vòng benzen + Nhánh ( nhớ lưu ý sự cạnh tranh), phản ứng mới do sự kết hợp đó
C6H5 – CH3 +3 [O] C6H5-COOH + H2O
Nhóm đẩy e ( định hướng o-, p-): gốc hidrôcacbon no, -OH, -OCH3, -NH2…
Nhóm hút e: ( định hướng m-: -NO2, -CN, -CHO, -COOH…; định hướng o-, m-: F, Cl, Br…)
3. PHẢN ỨNG CRĂCKINH
Nên thực hiện trong trường hợp mạch C no tạo ra ankan mạch thấp hơn và anken (xt,t0)
4. PHẢN ỨNG TÁCH HYĐRO
Chủ yếu là tách H2 từ mạch C no (xt, t0).
Một số phản ứng đặc biệt
C6H5 – CH2CH3 C6H5 –CH = CH2 + H2
(Etylbenzen) (Stiren)
CH3(CH2)4CH3 C6H12 + H2
(n-hexan) (xiclohexan)
CH3(CH2)4CH3 C6H6 + 3H2
(n-hexan) (benzen)
CH3(CH2)5CH3 C6H5 – CH3 + 3H2
(n-heptan) (toluen)
CH3-CH2-CH2-CH3 CH2=CH-CH=CH2 + 2H2
(n-butan) (butađien-1,3)
CH3-CH=CH-CH3 CH2=CH-CH=CH2 + H2
(CH3)2CHCH2CH3CH2=C(CH3)-CH=CH2+ 2H2
(iso-pentan) (iso-pren)
5. PHẢN ỨNG CỘNG CỦA ANKEN
Trường hợp cộng một tác nhân không đối xứng (bất đối) vào một phân tử anken không đối xứng (bất đối), hướng của phản ứng cộng tuân theo quy tắc Maccopnhicop
CỘNG HALOGEN
Thường không xét phản ứng cộng của F2 (vì gây phản ứng hủy) và I2 (vì phản ứng thuận nghịch và I2 hoạt động rất kém).
CnH2n + X2 CnH2nBr2
PHẢN ỨNG CỘNG HYĐRO HALOGENUA (HX)
Tuân theo quy tắc cộng Maccopnhicop nếu anken không đối xứng
CH2 = CH-CH3 + HX
PHẢN ỨNG CỘNG NƯỚC (hyđrat hóa)
Phản ứng thường dùng xúc tác là axit mạnh (H+). Cũng tuân theo quy tắc cộng Maccopnhicop khi anken không đối xứng
CH2=CH-CH3+HOH
6. PHẢN ỨNG CỘNG CỦA ANKIN VÀ ANKAĐIEN
ANKIN
Trước hết cần nói rằng về nguyên tắc, những phản ứng nào có thể xảy ra với anken thì cũng có thể xảy ra với ankin. Phản ứng cộng của ankin lúc đầu tạo ra sản phẩm mang nối đôi, sau đó sản phẩm này cộng thêm nữa tạo thành sản phẩm no.
HC(CH H2C=CH-Cl H3C-CHCl2
HC(CH + H2O CH3CHO
HC(CH + H-CN CH2=CH-CN
Đặc biệt, ankin nói riêng hay hợp chất có hyđro đính trực tiếp với cacbon mang nối ba đầu mạch cóphản ứng thế với Ag2O trong dung dịch amoniac (AgNO3/dd NH3)
HC(CH + Ag2O Ag-C(C-Ag( + H2O
2R(C(CH)a + aAg2O 2R(C(C-Ag)a( + aH2O
(Nếu a =1 thì đó đồng đẳng là axetylen, đặc biệt khi a =1 và R là H thì đó là axetilen).
PHẢN ỨNG CỘNG CỦA ANKAĐIEN LIÊN HỢP
Các ankađien liên hợp có khả năng tham gia phản ứng cộng vào các vị trí khác nhau, chẳng hạn Butađien -1,3 có khả năng cộng vào các vị trí 1,2 hoặc 1,4
CH2=CH-CH+CH2 + Br2
8. PHẢN ỨNG TRÙNG HỢP
nCH2=CH-CH=CH2
2HC(CH CH2=CH- C(CH
3HC(CH CH2=CH- C(C
 






Các ý kiến mới nhất